Hoành phi câu đối cho nhà con trưởng, con thứ: chọn chữ nào, cỡ nào, treo cao bao nhiêu

Con trưởng, con thứ khác gì trong việc thờ
Theo tục Bắc Bộ, con trưởng (hoặc nhà thờ họ) giữ việc thờ chính tổ tiên, có bài vị, gia phả; con thứ lập ban thờ vọng để tưởng nhớ, ngày giỗ chạp về nhà trưởng. Hoành phi câu đối vì thế cũng khác một chút về chữ: nhà trưởng dùng chữ khẳng định từ đường, gốc tổ; nhà thứ dùng chữ cầu phúc đức, nếp nhà, tránh những chữ có ý “đây là nơi thờ chính của cả họ”.
Tuy vậy không có luật cứng. Nhiều dòng họ cho phép mọi chi treo cùng một bộ chữ; nhiều nhà con thứ ở xa quê lập ban thờ đầy đủ như nhà trưởng. Cách chắc nhất: chọn sẵn hai bộ chữ, hỏi các cụ trong họ rồi báo xưởng chạm.
Bộ chữ hay dùng
| Chữ hoành phi | Nghĩa | Hay dùng cho |
|---|---|---|
| Đức Lưu Quang | Đức sáng lưu truyền | Mọi nhà — phổ biến nhất |
| Phúc Mãn Đường | Phúc đầy nhà | Nhà con thứ, gia đình trẻ |
| Ẩm Hà Tư Nguyên | Uống nước nhớ nguồn | Nhà trưởng, nhà thờ họ |
| Tổ Đường / Từ Đường | Nhà thờ tổ | Chỉ nhà thờ họ |
| Vạn Cổ Anh Linh | Anh linh muôn thuở | Nhà thờ họ, đình, đền |
| Gia Đường Hưng Thịnh | Nhà cửa hưng thịnh | Nhà con thứ |
Câu đối phổ biến: “Tổ tông công đức thiên niên thịnh — Tử hiếu tôn hiền vạn đại vinh” (công đức tổ tông ngàn năm thịnh — con hiếu cháu hiền muôn đời vinh); “Phúc sinh lễ nghĩa gia đường thịnh — Lộc tiến vinh hoa phú quý xuân”. Vế phải (nhìn từ ngoài vào) là vế trên. Gia đình có câu đối riêng do các cụ đặt thì xưởng chạm theo, chữ Hán hay chữ Việt đều được; xưởng dựng bản chữ trên máy để duyệt trước khi chạm.
Kích thước theo ban thờ
Đồ thờ tính theo thước Lỗ Ban 38,8 cm (thước âm trạch). Hoành phi rộng bằng hoặc hơn ban thờ một chút; câu đối cao bằng khoảng 85–90% bề rộng hoành phi.
| Bề rộng ban thờ | Hoành phi / cuốn thư | Câu đối (rộng × cao) |
|---|---|---|
| 1m27 | Cuốn thư 1m27 × 61 | Câu đối 28 × 1m07 hoặc bỏ câu đối nếu trần thấp |
| 1m53 | Hoành phi 1m55 × 61 | Câu đối 28 × 1m35 |
| 1m75 | Hoành phi 1m76 × 68 | Câu đối 30 × 1m55 |
| 1m97 | Hoành phi 1m97 × 68 | Câu đối 35 × 1m76 |
| 2m17 – 2m31 (nhà thờ họ) | Hoành phi 2m31 × 81 | Câu đối 35 × 1m97 |
Các số trên đều rơi vào cung tốt của thước 38,8 (Đinh, Vượng, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài); xưởng đã kiểm bằng số chứ không ước lượng. Ban thờ số đo khác, xưởng tính lại cỡ gần nhất đậu cung tốt.
Treo cao bao nhiêu, thứ tự thế nào
- Hoành phi: mép dưới cách mặt ban thờ 40–60 cm để không vướng ngọn hạc và đỉnh; mép trên cách trần từ 15 cm. Trần 2,7 m với ban thờ cao 1,27 m thì hoành phi cao tối đa khoảng 61–68 cm.
- Câu đối: mép trên ngang hoặc thấp hơn mép trên hoành phi 5–10 cm; chân câu đối ngang mặt ban thờ hoặc thấp hơn 10–20 cm; hai câu đối cách mép ban thờ 5–15 cm.
- Cuốn thư (cho ban thờ trong nhà): treo như hoành phi, câu đối có thể bỏ nếu tường hẹp.
- Treo hoành phi câu đối trước, lắp bộ đỉnh sau; treo cùng ngày an vị ban thờ nếu gia đình xem ngày.
Hỏi đáp
Nhà con thứ có được treo chữ Đức Lưu Quang không?
Được, Đức Lưu Quang là chữ dùng chung cho mọi nhà. Chỉ những chữ có nghĩa từ đường, tổ đường mới thường dành cho nhà trưởng.
Chữ Hán hay chữ Việt?
Nhà thờ họ, nhà có người đọc được chữ Hán thường chọn chữ Hán cho trang nghiêm; gia đình trẻ, muốn con cháu đọc được, chọn chữ Việt hoặc chữ Hán kèm dòng chữ Việt nhỏ dưới — xưởng có mẫu này.
Ban thờ treo tường có treo được hoành phi không?
Ban thờ treo rộng 61–89 cm dùng cuốn thư nhỏ 81 × 30, câu đối 16 × 80; trần thấp dưới 2,6 m chỉ treo cuốn thư.